Sản Phẩm Tiêu Biểu

Tinh bột khoai mì

Nguồn nguyên liệu quan trọng không thể thiếu trong đời sống.

Tinh bột là một carbohydrat được hình thành trong tự nhiên với số lượng rất lớn. Nó được tìm thấy trong các loại củ, hạt, quả của các loại cây trồng. Tinh bột cung cấp cho cây nguồn năng lượng trong quá trình cây ngủ và nảy mầm. Nó cũng là nguồn năng lượng quan trọng nhất của động vật và người. Tinh bột đóng một vai trò sống còn trong cuộc sống của chúng ta. Các dữ liệu thống kê cho thấy ngày nay tinh bột có hơn bốn nghìn ứng dụng khác nhau.

Các loại tinh bột được sử dụng phổ biến và có giá trị thương mại chủ yếu bao gồm: tinh bột khoai tây, tinh bột ngô, tinh bột lúa mì và tinh bột khoai mì. Từ sự so sánh các loại tinh bột này, chúng ta biết rằng thành phần và đặc tính của tinh bột khoai mì là gần giống với tinh bột khoai tây và tốt hơn nhiều tinh bột ngô và tinh bột lúa mì. Ngoài ra, về giá cả, tinh bột khoai tây có giá cao hơn nhiều tinh bột khoai mì. Với các ưu điểm hấp dẫn về đặc tính và giá, hiện đang có nhu cầu tăng trưởng rõ rệt đối với tinh bột khoai mì ở khắp nơi trên thế giới. Đồng thời, sự định hướng chung vì sức khoẻ đã tạo nên sự chú ý và mong muốn ngày càng tăng đối với thực phẩm không sử dụng công nghệ biến đổi gel.

Tinh bột khoai mì được sử dụng rộng rãi cho những ngành công nghiệp sau.

 

Chất độn: Làm tăng hàm lượng chất rắn trong các loại súp đóng hộp, kem, chất bảo quản hoa quả, dược phẩm, …

Chất gắn kết: Gắn kết các sản phẩm và ngăn ngừa sự khô trong quá trình nấu như các loại nước sốt và bảo quản thịt, …

Chất ổn định: Sử dụng tính giữ nước cao của tinh bột như dùng trong các loại kem, các loại bột làm bánh, ….

Ngành dệt:Hồ sợi chỉ dọc để làm hạn chế đứt chỉ và chẻ sợi chỉ trên khung cửi, …

Dùng trong in nhuộm trên vải sợi: làm quánh thuốc nhuộm, tác dụng như là chất mang màu.

Hồ vải thành phẩm để cải thiện độ cứng và khối lượng vải, …

Chất làm đặc: Sử dụng đặc tính tạo sệt, dùng trong súp, thực phẩm trẻ em, các loại nước sốt, nước chấm, …..

Ngành giấy: Tăng độ bền, chịu gấp, chống thấm cho giấy …..

Cải thiện ngoại quan của giấy và độ bền.

Dùng cho các loại giấy tạo sóng, giấy cán tấm và thùng giấy các tông.

 

Dùng như chất kết dính trong các ngành công nghiệp:

Tấm trần thạch cao.

Thực phẩm chăn nuôi (thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy hải sản, …)

 

Dùng trong các ngành công nghiệp khác:

Bao bì nhựa tự phân huỷ.

Công nghiệp lốp xe.

Công nghiệp gỗ dán.

Chất tẩy rửa…

Khoai mì

 

Cây khoai mì (sắn) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh (Crantz, 1976) và được trồng cách đây khoảng 5.000 năm (CIAT, 1993).

Cây khoai mì được du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ XVIII, (Phạm Văn Biên, Hoàng Kim, 1991). Hiện chưa có tài liệu chắc chắn về nơi trồng và năm trồng đầu tiên.

Cây khoai mì cao 2–3 m, lá khía thành nhiều thùy, rễ ngang phát triển thành củ và tích luỹ tinh bột, thời gian sinh trưởng 6 đến 12 tháng, có nơi tới 18 tháng, tùy giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng.

Dinh dưỡng, độc tố

Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%; chất protein, béo, xơ, tro trong 100g được tương ứng là 0,8-2,5 g, 0,2-0,3 g, 1,1-1,7 g, 0,6-0,9 g; chất muối khoáng và vitamin trong 100 g củ sắn là 18,8-22,5 mg Ca, 22,5-25,4 mg P, 0,02 mg B1, 0,02 mg B2, 0,5 mg PP. Trong củ sắn, hàm lượng các acid amin không được cân đối, thừa arginin nhưng lại thiếu các acid amin chứa lưu huỳnh. Thành phần dinh dưỡng khác biệt tuỳ giống, vụ trồng, số tháng thu hoạch sau khi trồng và kỹ thuật phân tích. Lá sắn trong nguyên liệu khô 100% chứa đựng đường + tinh bột 24,2%, protein 24%, chất béo 6%, xơ 11%, chất khoáng 6,7%, xanhthophylles 350 ppm (Yves Froehlich, Thái Văn Hùng 2001). Chất đạm của lá sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết, giàu lysin nhưng thiếu methionin.

 

Trong lá và củ sắn ngoài các chất dinh dưỡng cũng chứa một lượng độc tố (HCN) đáng kể. Các giống sắn ngọt có 80–110 mg HCN/kg lá tươi và 20–30 mg/kg củ tươi. Các giống sắn đắng chứa 160–240 mg HCN/kg lá tươi và 60–150 mg/kg củ tươi. Liều gây độc cho một người lớn là 20 mg HCN, liều gây chết người là 50 mg HCN cho mỗi 50 kg thể trọng. Tuỳ theo giống, vỏ củ, lõi củ, thịt củ, điều kiện đất đai, chế độ canh tác, thời gian thu hoạch mà hàm lượng HCN có khác nhau. Tuy nhiên, ngâm, luộc, sơ chế khô, ủ chua là những phương thức cho phép loại bỏ phần lớn độc tố HCN.

Xác mì

Bã khoai mì là phụ phẩm thu được từ trong quá trình sản xuất tinh bột khoai mì. Trước đây, bả khoai mì tươi (chưa được xử lý) sẽ được sử dụng với các mục đích làm thức ăn gia súc cho bò, bò sữa, heo… ủ chua, hoặc được làm cơ chất cho quá trình lên men tổng hợp các chế phẩm từ sinh học hoặc các loại thức ăn gia súc lợi khuẩn… tuy nhiên, với số lượng quá lớn thu được từ các nhà máy (trung bình một nhà máy sản xuất 100 tấn tinh bột khô/ngày sẽ thải ra khoảng 300-400 tấn bã tươi), do đó các nhà máy thường phơi bã mì để dự trữ và cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc.

Tuy nhiên, bả khoai mì sau khi sấy (bã mì cục, bã mì xay (bã mì cục xay ra)) thường không được kiểm soát chất lượng một cách kỹ lưỡng vì quá trình sản xuất phụ thuộc quá lớn vào điều kiện tự nhiên, thời tiết và có sự khác biệt lớn về chất lượng giữa các mẽ sản xuất (phơi), dẫn đến chất lượng không được chuẩn hóa gây khó khăn cho quá trình kinh doanh và sử dụng tại các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc.

Vì vậy, công ty chúng tôi đã đầu tư hệ thống sấy bã khoai mì dự vào nguồn bã thu được từ quá trình sản xuất tinh bột khoai mì và sản phẩm Bio-gas từ quá trình xử lý chất thải của nhà máy, sản phẩm bã khoai mì sấy thu được với chất lượng ổn định (cơ bản được chuẩn hóa trong các mẽ sản xuất) do đó hy vọng sẽ đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng.



Chỉ tiêu chất lượng cơ bản:
+ Hàm lượng ẩm: max 13%
+ Hàm lượng tinh bột: 45 – 50%
+ Hàm lượng chất xơ: 15 – 20%
+ Hàm lượng tro tổng: max 2%

Khởi nghiệp | Nơi học đàn guitar ở tphcm | Trắng răng an toàn | Dạy học biểu diễn múa bụng bellydance sài gòn | Bảo hiểm sức khỏe | Chụp hình ảnh 360 độ | Ship hàng taobao hcm | Công ty dịch thuật | Máy tính tiền | Nấm linh chi | Bao da ốp lưng điện thoại | Shop mua bán bài tarot